Năm học 2016-2017, toàn ngành GDĐT tỉnh Bình Dương thực hiện Chủ đề "Đổi mới thực chất, hiệu quả nâng cao" cùng với phương châm hành động "Trách nhiệm - Năng động - Sáng tạo" và khẩu hiệu hành động "Tất cả vì học sinh thân yêu"
Dự thảo luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục

 
QUỐC HỘI
_________________
Luật số:        /2009/QH12
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________________________________
    (Dự thảo ngày 30/6/2009)
 
LUẬT
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA
LUẬT GIÁO DỤC
_________________________
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10;
Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật giáo dục số 38/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005.
 
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục
1. Khoản 1 Điều 11 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“1. Phổ cập giáo dục mầm non 5 tuổi, phổ cập giáo dục tiểu học và phổ cập giáo dục trung học cơ sở. Nhà nước quyết định kế hoạch phổ cập giáo dục, bảo đảm các điều kiện để thực hiện phổ cập giáo dục trong cả nước”.
2. Khoản 2 Điều 35 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“2. Giáo trình giáo dục nghề nghiệp cụ thể hóa các yêu cầu về nội dung kiến thức, kỹ năng quy định trong chương trình giáo dục đối với mỗi môn học, ngành, nghề, trình độ đào tạo của giáo dục nghề nghiệp, đáp ứng yêu cầu về phương pháp giáo dục nghề nghiệp.
Giáo trình giáo dục nghề nghiệp do hiệu trưởng nhà trường, giám đốc trung tâm dạy nghề tổ chức biên soạn hoặc tổ chức lựa chọn; duyệt để sử dụng làm tài liệu giảng dạy, học tập chính thức trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên cơ sở thẩm định của hội đồng thẩm định giáo trình do hiệu trưởng, giám đốc trung tâm dạy nghề thành lập; bảo đảm có đủ giáo trình để giảng dạy, học tập.
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề quy định việc biên soạn, lựa chọn, thẩm định, duyệt và sử dụng giáo trình; tổ chức biên soạn và duyệt các giáo trình sử dụng chung cho các cơ sở giáo dục nghề nghiệp".
3. Khoản 4 Điều 38 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“4. Đào tạo trình độ tiến sĩ được thực hiện trong bốn năm học đối với người có bằng tốt nghiệp đại học, trong ba năm học đối với người có bằng thạc sĩ. Trong trường hợp đặc biệt, thời gian đào tạo trình độ tiến sĩ có thể được kéo dài hoặc rút ngắn theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.”
4. Khoản 2 Điều 41 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“2. Giáo trình giáo dục đại học cụ thể hóa yêu cầu về nội dung kiến thức, kỹ năng quy định trong chương trình giáo dục đối với mỗi môn học, ngành học, trình độ đào tạo của giáo dục đại học, đáp ứng yêu cầu về phương pháp giáo dục đại học.
Giáo trình giáo dục đại học do hiệu trưởng trường cao đẳng, trường đại học tổ chức biên soạn hoặc tổ chức lựa chọn; duyệt để sử dụng làm tài liệu giảng dạy, học tập chính thức trong trường trên cơ sở thẩm định của hội đồng thẩm định giáo trình do hiệu trưởng thành lập; bảo đảm có đủ giáo trình để giảng dạy, học tập.
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định việc biên soạn, lựa chọn, thẩm định, duyệt và sử dụng giáo trình; tổ chức biên soạn và duyệt các giáo trình sử dụng chung cho các trường cao đẳng, trường đại học."
5. Điểm b khoản 1 Điều 42 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“b) Trường đại học đào tạo trình độ cao đẳng, trình độ đại học; đào tạo trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ khi được Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo giao.
Viện nghiên cứu khoa học đào tạo trình độ tiến sĩ, phối hợp với trường đại học đào tạo trình độ thạc sĩ khi được Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo giao.”
6. Điều 50 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 50. Thành lập nhà trường
1. Điều kiện thành lập nhà trường:
a) Có đề án đầu tư thành lập trường phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục; có phương án tổ chức bộ máy, đội ngũ cán bộ quản lý và đội ngũ nhà giáo; xác định rõ mục tiêu, nội dung, chương trình, quy mô đào tạo, nguồn vốn xây dựng trường, kế hoạch và lộ trình đầu tư phát triển;
b) Sau khi đáp ứng điều kiện quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, tổ chức, cá nhân có đề án thành lập trường có đủ điều kiện về đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị, tài chính, tổ chức bộ máy, đội ngũ cán bộ quản lý và nhà giáo bảo đảm đáp ứng yêu cầu hoạt động của nhà trường, thực hiện mục tiêu giáo dục; có kế hoạch dài hạn và ngắn hạn để xây dựng và phát triển nhà trường thì được thành lập hoặc cho phép thành lập;
c) Sau khi có quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập trường, nhà trường có quy chế tổ chức và hoạt động, có chương trình giáo dục phù hợp với mục tiêu đào tạo, có đủ đội ngũ cán bộ quản lý và nhà giáo đạt tiêu chuẩn, đủ về số lượng và đồng bộ về cơ cấu, bảo đảm thực hiện mục tiêu, chương trình giáo dục, có đủ cơ sở vật chất, trang thiết bị để thực hiện chương trình giáo dục và phục vụ giảng dạy, học tập thì được đăng ký hoạt động.
2. Người có thẩm quyền quy định tại Điều 51 của Luật này, căn cứ nhu cầu phát triển giáo dục, ra quyết định thành lập đối với trường công lập hoặc quyết định cho phép thành lập đối với trường dân lập, trường tư thục.”
7. Điểm d khoản 1 Điều 51 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“d) Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định đối với trường cao đẳng, trường đại học, trường dự bị đại học; Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề quyết định đối với trường cao đẳng nghề.”
8. Khoản 1 Điều 58 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“1. Công bố công khai mục tiêu, chương trình giáo dục, nguồn lực và tài chính, kết quả kiểm định chất lượng giáo dục và hệ thống văn bằng, chứng chỉ của nhà trường; tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác theo mục tiêu, chương trình giáo dục; xác nhận hoặc cấp văn bằng, chứng chỉ theo thẩm quyền;”
9. Khoản 2 Điều 69 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“2. Viện nghiên cứu khoa học, khi được Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo giao nhiệm vụ phối hợp với trường đại học đào tạo trình độ thạc sĩ có trách nhiệm ký hợp đồng với trường đại học để tổ chức đào tạo.”
10. Tên của Mục 3 Chương IV được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Mục 3
CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NHÀ GIÁO, CÁN BỘ QUẢN LÝ GIÁO DỤC”
11. Điều 80 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 80. Bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ
Nhà nước có chính sách bồi dưỡng nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục về chuyên môn, nghiệp vụ để nâng cao trình độ, chuẩn hoá nhà giáo và nâng cao trình độ cán bộ quản lý giáo dục.
Nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục được cử đi học nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ được hưởng lương và phụ cấp theo quy định của Chính phủ.”.
12. Điều 81 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 81. Tiền lương, phụ cấp
Nhà giáo được hưởng tiền lương, phụ cấp ưu đãi theo nghề và các phụ cấp khác; thực hiện chế độ phụ cấp thâm niên đối với nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục. Chính phủ quy định về chế độ tiền lương và phụ cấp đối với nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục ”.
13. Khoản 3 Điều 89 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“3. Học sinh, sinh viên sư phạm, người theo học các khóa đào tạo nghiệp vụ sư phạm được hưởng tín dụng ưu đãi; được ưu tiên trong việc xét cấp học bổng, trợ cấp xã hội theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này; khi ra trường nếu làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong các cơ sở giáo dục quy định tại các Điều 25, 30, 36, 42, 46, 49, 69 và Mục 3 Chương III của Luật giáo dục trong thời hạn quy định thì không phải hoàn trả khoản tín dụng đã sử dụng để chi trả học phí.
Thủ tướng Chính phủ quy định cụ thể việc học sinh, sinh viên sư phạm, người theo học các khoá đào tạo nghiệp vụ sư phạm được hưởng tín dụng ưu đãi, khi ra trường nếu làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục thì không phải hoàn trả khoản tín dụng đã sử dụng để chi trả học phí.”
Điều 2. Bãi bỏ quy định “Bằng tốt nghiệp đại học của ngành kỹ thuật được gọi là bằng kỹ sư; của ngành kiến trúc là bằng kiến trúc sư; của ngành y, dược là bằng bác sĩ, bằng dược sĩ, bằng cử nhân; của các ngành khoa học cơ bản, sư phạm, luật, kinh tế là bằng cử nhân; đối với các ngành còn lại là bằng tốt nghiệp đại học” tại khoản 2 Điều 43; khoản 6 Điều 43 và điểm đ khoản 1 Điều 51 của Luật giáo dục.
Điều 3. Hiệu lực thi hành

Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày … tháng … năm …

______________________________________________________________________________________________
Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá ..., kỳ họp thứ ... thông qua ngày ... tháng ... năm 2009.
 
 
CHỦ TỊCH QUỐC HỘI
 
Nguyễn Phú Trọng
 

Ghi chú Dự thảo
Ngày ban hành 03/07/2009
Người ký Chủ tịch Nguyễn Phú Trọng
Cơ quan ban hành Quốc hội