Năm học 2016-2017, toàn ngành GDĐT tỉnh Bình Dương thực hiện Chủ đề "Đổi mới thực chất, hiệu quả nâng cao" cùng với phương châm hành động "Trách nhiệm - Năng động - Sáng tạo" và khẩu hiệu hành động "Tất cả vì học sinh thân yêu"
Một số chính sách mới có hiệu lực từ tháng 11/2016
Các quy định mới nổi bật sẽ có hiệu lực thi hành từ tháng 11/2016 bao gồm: Đánh giá học sinh tiểu học; Tổ chức, hoạt động thanh tra các kỳ thi; Biển báo, vạch kẻ đường giao thông đường bộ; Hướng dẫn tham gia giao thông khi thấy đèn vàng; Hướng dẫn tính tiền sử dụng đất khi bán lại nhà ở xã hội; Những hành vi bị cấm trong lựa chọn nhà đầu tư; Không miễn, giảm tiền thuê đất; Điều chỉnh giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất; Chi phí bắt buộc bên nhờ mang thai hộ chi trả cho người mang thai hộ; Nguyên tắc sàng lọc, chẩn đoán trước sinh; Hỗ trợ người trồng rừng; Quản lý tài chính của Công ty TNHH Mua bán nợ Việt Nam; Doanh nghiệp cổ phần hóa đăng ký bán đấu giá cổ phần; Hình thức rút vốn vay ODA, vay ưu đãi nhà tài trợ nước ngoài; Điều kiện vay vốn Quỹ phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia; Áp dụng C/O điện tử theo Hiệp định thương mại hàng hóa ASEAN; Phụ cấp đặc thù đối với một số chức danh tư pháp và thanh tra trong Quân đội; Định mức tiêu hao năng lượng ngành sản xuất bia

1. Đánh giá học sinh tiểu học theo 3 mức

Có hiệu lực từ 06/11/2016, Thông tư 22/2016/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định đánh giá học sinh tiểu học ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28/8/2014  của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định có 3 mức đánh giá học sinh tiểu học: Hoàn thành tốt, hoàn thành và chưa hoàn thành.

- Hoàn thành tốt: thực hiện tốt các yêu cầu học tập của môn học hoặc hoạt động giáo dục.

- Hoàn thành: thực hiện được các yêu cầu học tập của môn học hoặc hoạt động giáo dục.

- Chưa hoàn thành: chưa thực hiện được một số yêu cầu học tập của môn học hoặc hoạt động giáo dục.

Việc đánh giá theo 3 mức sẽ được giáo viên thực hiện vào giữa kì, cuối mỗi học kì.

Cũng từ ngày 6/11, học sinh lớp 4, 5 sẽ có thêm bài kiểm tra định kì môn Tiếng Việt, Toán vào giữa học kì I và giữa học kì II. Điểm các bài kiểm tra định kì không dùng để so sánh học sinh này với học sinh khác; nếu kết quả bài kiểm tra cuối học kì I và cuối năm học bất thường so với đánh giá thường xuyên, giáo viên đề xuất với nhà trường có thể cho học sinh làm bài kiểm tra khác để đánh giá đúng kết quả học tập của học sinh.

Thông tư 22 cũng quy định thông qua quá trình đánh giá thường xuyên đến giữa và cuối mỗi học kì, lượng hóa mỗi năng lực, phẩm chất thành ba mức: Tốt, Đạt, Cần cố gắng.

2. Quy định về tổ chức, hoạt động thanh tra các kỳ thi

Nhằm ngăn ngừa, phát hiện và xử lý những trường hợp vi phạm quy chế; giúp cơ quan quản lý giáo dục, cơ sở giáo dục làm tốt công tác thi, xét tuyển, xét công nhận tốt nghiệp; kịp thời kiến nghị cơ quan quản lý giáo dục các cấp có biện pháp để đảm bảo các kỳ thi diễn ra an toàn, nghiêm túc, đúng quy chế… Thông tư 23/2016/TT-BGDĐT của Bộ GDĐT quy định rõ việc thanh tra các kỳ thi được tiến hành theo kế hoạch hoặc đột xuất:

- Thanh tra theo kế hoạch: Được tiến hành theo kế hoạch hằng năm do Bộ trưởng Bộ GDĐT; Giám đốc Sở GDĐT; giám đốc đại học quốc gia, đại học vùng, hiệu trưởng/viện trưởng/giám đốc cơ sở giáo dục đại học (gọi chung là hiệu trưởng) phê duyệt.

- Thanh tra đột xuất: Được tiến hành khi phát hiện cơ quan, tổ chức, cá nhân có dấu hiệu vi phạm pháp luật về thi, xét tuyển, xét tốt nghiệp, tổ chức thực hiện và đánh giá luận văn, luận án; theo yêu cầu của việc giải quyết khiếu nại, giải quyết tố cáo, phòng, chống tham nhũng hoặc do Bộ trưởng Bộ GDĐT, Giám đốc Sở GDĐT, Hiệu trưởng giao. Cuộc thanh tra do hiệu trưởng quyết định tiến hành không quá 30 ngày; trường hợp phức tạp có thể kéo dài hơn nhưng không quá 45 ngày.

Thông tư 23/2016/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 28/11/2016.

3. Quy định mới về biển báo, vạch kẻ đường giao thông đường bộ

Thông tư số 06/2016/TT-BGTVT ngày 08/4/2016 ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ, QCVN 41:2016/BGTVT. Thông tư này sẽ thay thế quy chuẩn 41/2012 hiện hành. Ở quy chuẩn cũ, một số điểm quy định chưa rõ ràng, gây khó hiểu dẫn đến tranh cãi giữa người tham gia giao thông và CSGT như cấm rẽ trái kết hợp cấm quay đầu. Những hạn chế này đã được sửa đổi trong quy chuẩn mới.

Quy chuẩn mới quy định về hệ thống báo hiệu đường bộ, bao gồm: hiệu lệnh của người điều khiển giao thông, tín hiệu đèn giao thông, biển báo hiệu, vạch kẻ đường, cọc tiêu, tường bảo vệ và rào chắn, cột ki-lô-mét, cọc H, mốc lộ giới, gương cầu lồi, dải phân cách có lan can phòng hộ.

Quy chuẩn quy định về hệ thống báo hiệu áp dụng cho tất cả các tuyến đường bộ trong mạng lưới đường bộ Việt Nam bao gồm: đường cao tốc, đường quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện, đường xã, đường đô thị, đường chuyên dùng và các đường nằm trong hệ thống đường bộ tham gia Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên (các tuyến đường đối ngoại).

Thông tư có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/11/2016 và thay thế Thông tư số 17/2012/TT-BGTVT ngày 29/5/2012 của Bộ trưởng Bộ GTVT ban hành “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ” QCVN 41:2012/BGTVT và Thông tư số 27/2015/TT-BGTVT ngày 23/6/2015 của Bộ trưởng Bộ GTVT ban hành “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về biển chỉ dẫn trên đường cao tốc” QCVN 83:2015/BGTVT.

Về tổ chức thực hiện, Tổng cục Đường bộ Việt Nam có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy chuẩn trên toàn mạng lưới đường bộ; triển khai thực hiện trên hệ thống quốc lộ; xây dựng các bộ định hình hướng dẫn việc thiết kế và lắp đặt hệ thống báo hiệu đường bộ, bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ theo Quy chuẩn này.

4. Hướng dẫn tham gia giao thông khi thấy đèn vàng

Thông tư 06/2016/TT-BGTVT đồng thời hướng dẫn, khi tín hiệu vàng bật sáng, người điều khiển phương tiện phải cho xe dừng trước vạch sơn “Vạch dừng xe”, nếu không có vạch sơn “Vạch dừng xe” thì phải dừng phía trước đèn tín hiệu theo chiều đi.

Trường hợp phương tiện đã tiến sát đến hoặc đã vượt quá vạch sơn “Vạch dừng xe”, nếu dừng lại sẽ nguy hiểm thì phải nhanh chóng đi tiếp ra khỏi nơi giao nhau.

Ở nơi đường giao nhau vừa có đèn tín hiệu vừa có biển báo hiệu và vạch sơn thì lái xe phải tuân theo hiệu lệnh của đèn tín hiệu.

Trường hợp đèn tín hiệu tắt hoặc có đèn tín hiệu vàng nhấp nháy thì lái xe phải tuân theo biển báo hiệu và vạch sơn theo thứ tự hiệu lực đã quy định. Chính sách này có hiệu lực từ 01/11/2016.

Trích quy định:

- Người điều khiển ô tô và các loại xe tương tự không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông (vượt đèn vàng và đèn đỏ) bị phạt 1.200.000-2.000.000 đồng (căn cứ điểm a khoản 5 Điều 5 của Nghị định 46/2016/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành từ ngày 1-8).

- Với người điều khiển mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự vượt đèn vàng bị phạt tiền 300.000-400.000 đồng (căn cứ điểm c khoản 4 Điều 6 của Nghị định 46). 

5. Hướng dẫn tính tiền sử dụng đất khi bán lại nhà ở xã hội

Từ 15/11, khi được phép bán lại nhà ở xã hội là căn hộ nhà chung cư, người bán phải nộp cho ngân sách Nhà nước 50% tiền sử dụng đất được phân bổ cho căn hộ đó; 100% tiền sử dụng đất nếu nhà ở xã hội là nhà ở thấp tầng liền kề.

Quy định này thực hiện theo Thông tư 139/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; hoàn trả lại hoặc khấu trừ vào nghĩa vụ tài chính cho chủ đầu tư khi đầu tư xây dựng nhà ở xã hội và phương pháp xác định tiền sử dụng đất phải nộp khi người mua, thuê mua được phép bán lại nhà ở xã hội, có hiệu lực từ ngày 15/11/2016.

Theo đó, tiền sử dụng đất phải nộp khi bán lại nhà ở xã hội được quy định như sau:

a) Trường hợp người mua, thuê mua nhà ở xã hội bán lại nhà ở xã hội là căn hộ chung cư thì phải nộp tiền sử dụng đất như sau:

Tiền sử dụng đất phải nộp

=

50% x S x Giá đất

x

Hệ số phân bổ tiền sử dụng đất
cho căn hộ

Trong đó:

- S là diện tích căn hộ chung cư cần được xác định tiền sử dụng đất phải nộp.

- Giá đất để tính tiền sử dụng đất được xác định theo giá đất ở do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại Bảng giá đất nhân (x) với hệ số điều chỉnh giá đất tại thời điểm người mua, thuê mua bán lại nhà ở xã hội.

- Hệ số phân bổ của căn hộ chung cư được xác định theo quy định tại Điều 8 Thông tư này.

Hệ số phân b

=

Diện tích căn hộ bán

Tổng diện tích sàn tòa nhà

b) Trường hợp người mua, thuê mua nhà ở xã hội bán lại nhà ở xã hội là nhà ở thấp tầng liền kề

Bên bán nhà ở xã hội phải nộp 100% tiền sử dụng đất. Tiền sử dụng đất được xác định theo giá đất quy định tại khoản 1 Điều này nhân (x) với diện tích đất của nhà ở xã hội.

Thông tư Thông tư 139/2016/TT-BTC cũng hướng dẫn về việc miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với dự án xây dựng nhà ở xã hội không sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước, cụ thể:

- Miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với toàn bộ diện tích đất đã được Nhà nước giao, cho thuê để đầu tư xây dựng nhà ở xã hội, bao gồm cả quỹ đất để đầu tư xây dựng công trình kinh doanh thương mại đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong phạm vi dự án xây dựng nhà ở xã hội.

- Miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với toàn bộ diện tích đất để đầu tư xây dựng nhà ở xã hội sử dụng quỹ đất 20% của các dự án phát triển nhà ở thương mại, dự án đầu tư phát triển đô thị theo quy định của pháp luật về nhà ở, bao gồm cả phần diện tích đất 20% để đầu tư xây dựng công trình kinh doanh thương mại được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong phạm vi dự án xây dựng nhà ở xã hội.

- Chủ đầu tư thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội phải thực hiện các thủ tục để được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai.

6. Những hành vi bị cấm trong lựa chọn nhà đầu tư

Thông tư 15/2016/TT-BKHĐT ngày 29/9/2016 hướng dẫn lập hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư (dự án PPP) quy định các hành vi bị cấm trong đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án PPP gồm:

- Đưa, nhận, môi giới hối lộ.

- Lợi dụng chức vụ quyền hạn để can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động đấu thầu.

- Thông thầu (Thỏa thuận về việc rút khỏi việc dự thầu hoặc rút đơn dự thầu được nộp trước đó để một hoặc các bên tham gia thỏa thuận thắng thầu; Thỏa thuận để một hoặc nhiều bên chuẩn bị HSDST, HSDT cho các bên tham dự thầu để một bên thắng thầu; Thỏa thuận về việc từ chối cung cấp hàng hóa, không ký hợp đồng với nhà thầu hoặc các hình thức gây khó khăn khác cho các bên không tham gia thỏa thuận).

- Gian lận (Trình bày sai một cách cố ý hoặc làm sai lệch thông tin thu được lợi ích tài chính hoặc lợi ích khác hoặc nhằm trốn tránh bất kỳ một nghĩa vụ nào; Cá nhân trực tiếp đánh giá HSDST, HSDT, thẩm định kết quả sơ tuyển, kết quả lựa chọn nhà đầu tư cố ý báo cáo sai hoặc cung cấp thông tin không trung thực làm sai lệch kết quả sơ tuyển, kết quả lựa chọn nhà đầu tư; Nhà đầu tư cố ý cung cấp các thông tin không trung thực trong HSDST, HSDT làm sai lệch kết quả sơ tuyển, kết quả lựa chọn nhà đầu tư).

- Cản trở (Hủy hoại, lừa dối, thay đổi, che giấu chứng cứ hoặc báo cáo sai sự thật; đe dọa, quấy rối hoặc gợi ý đối với bất kỳ bên nào nhằm ngăn chặn việc làm rõ hành vi đưa, nhận, môi giới hối lộ, gian lận hoặc thông đồng đối với cơ quan có chức năng, thẩm quyền về giám sát, kiểm tra, thanh tra, kiểm toán; Các hành vi cản trở đối với nhà đầu tư, cơ quan có thẩm quyền về giám sát, kiểm tra, thanh tra, kiểm toán).

- Không bảo đảm công bằng, minh bạch (Tham dự thầu với tư cách là nhà đầu tư đối với dự án do mình làm bên mời thầu hoặc thực hiện các nhiệm vụ của bên mời thầu; Tham gia lập, đồng thời tham gia thẩm định HSMST, HSMT đối với cùng một dự án; Tham gia đánh giá HSDST, HSDT đồng thời tham gia thẩm định kết quả sơ tuyển, kết quả lựa chọn nhà đầu tư đối với cùng một dự án; Là cá nhân thuộc bên mời thầu nhưng trực tiếp tham gia quá trình lựa chọn nhà đầu tư hoặc tham gia tổ chuyên gia, tổ thẩm định kết quả sơ tuyển, kết quả lựa chọn nhà đầu tư hoặc là người đứng đầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền, bên mời thầu đối với dự án do cha mẹ đẻ, cha mẹ vợ hoặc cha mẹ chồng, vợ hoặc chồng, con đẻ, con nuôi, con dâu, con rể, anh chị em ruột đứng tên dự thầu hoặc là người đại diện theo pháp luật của nhà đầu tư tham dự thầu; Áp dụng hình thức lựa chọn nhà đầu tư không phải là hình thức đấu thầu rộng rãi khi không đủ điều kiện theo quy định của Luật Đấu thầu.

- Tiết lộ, tiếp nhận những tài liệu, thông tin sau đây về quá trình lựa chọn nhà đầu tư, trừ trường hợp quy định tại điểm e Khoản 8 Điều 73, điểm 1 Khoản 3 Điều 75, Khoản 7 Điều 76, Khoản 7 Điều 78 và điểm d Khoản 4 Điều 92 của Luật Đấu thầu.

Thông tư 15/2016/TT-BKHĐT có hiệu lực từ ngày 15/11/2016.

7. Không miễn, giảm tiền thuê đất

Nghị định 135/2016/NĐ-CP ngày 09/09/2016 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước có hiệu lực thi hành từ ngày 15/11/2016.

Theo đó, từ ngày 15/11, không áp dụng miễn, giảm tiền sử dụng đất trong trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất đối với trường hợp người trúng đấu giá thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền sử dụng đất.

Việc miễn, giảm tiền sử dụng đất khi giao đất cho các đối tượng thuộc diện chính sách cải thiện nhà ở được thực hiện theo quy định có liên quan và không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất.

Nghị định số 135/2016/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất và Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.

8. Điều chỉnh giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất

Cũng theo Nghị định 135/2016/NĐ-CP, từ ngày 15/11 điều chỉnh giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất (QSDĐ). Theo đó, sửa đổi quy định thu tiền sử dụng đất khi nhà nước giao đất. Cụ thể, tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất thì tiền sử dụng đất phải nộp là số tiền trúng đấu giá. Việc xác định giá khởi điểm cụ thể như sau:

- Giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất đối với trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất mà diện tích tính thu tiền sử dụng đất của thửa đất hoặc khu đất đấu giá có giá trị (tính theo giá đất trong Bảng giá đất) do Sở Tài nguyên và Môi trường xác định, chuyển cho Hội đồng thẩm định giá đất của địa phương do Sở Tài chính làm thường trực Hội đồng tổ chức thẩm định, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt:

  +  ≥ 30 tỷ đồng đối với các thành phố trực thuộc trung ương;

  +  ≥ 10 tỷ đồng đối với các tỉnh miền núi, vùng cao;

  +  ≥ 20 tỷ đồng trở lên đối với các tỉnh còn lại.

- Giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất đối với trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất mà diện tích tính thu tiền sử dụng đất của thửa đất hoặc khu đất đấu giá có giá trị (tính theo giá đất trong Bảng giá đất) do cơ quan tài chính xác định theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất:

  +  < 30 tỷ đồng đối với các thành phố trực thuộc trung ương;

  +  < 10 tỷ đồng đối với các tỉnh miền núi, vùng cao;

  +  < 20 tỷ đồng đối với các tỉnh còn lại.

Việc xác định giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất gắn với tài sản thuộc sở hữu nhà nước thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước.

9. Quy định chi phí bắt buộc bên nhờ mang thai hộ chi trả cho người mang thai hộ

Từ ngày 01/11/2016, Thông tư 32/2016/TT-BYT quy định việc chi trả các chi phí thực tế để bảo đảm việc chăm sóc sức khỏe sinh sản của bên nhờ mang thai hộ vì mục đích nhân đạo sẽ bắt đầu có hiệu lực.

Theo đó, bên nhờ mang thai hộ bắt buộc phải chi trả cho bên mang thai hộ gồm:

- Chi phí đi lại tới cơ sở khám, chữa bệnh để được tư vấn, khám, kiểm tra, theo dõi sức khỏe, thực hiện dịch vụ, kỹ thuật y tế;

- Chi phí thực hiện các dịch vụ tư vấn, khám, chữa bệnh, kỹ thuật y tế trong việc hỗ trợ, chăm sóc sức khỏe sinh sản;

- Chi phí các loại thuốc, máu, dịch truyền, hóa chất, vật tư tiêu hao, vật tư thay thế chưa được tính vào giá dịch vụ khám, chữa bệnh;

- Chi phí dinh dưỡng, các vật dụng chăm sóc vệ sinh cá nhân trước, trong và sau theo thỏa thuận giữa bên nhờ mang thai hộ và bên mang thai hộ.

Đối với những chi phí cho các dịch vụ chưa được cấp có thẩm quyền quy định giá thì thanh toán theo hóa đơn, chứng từ của cơ sở khám, chữa bệnh.

10. Nguyên tắc sàng lọc, chẩn đoán trước sinh

Thông tư 34/2016/TT-BYT của Bộ Y tế ban hành ngày 21/9/2016 quy định về thăm khám, các quy trình sàng lọc để phát hiện, điều trị, xử trí các bất thường, dị tật của bào thai có hiệu lực thi hành từ ngày 10/11/2016. Theo đó:

- Việc chấm dứt thai kỳ vì lý do dị tật bào thai sẽ được xem xét khi có sự đồng ý bằng văn bản của người phụ nữ mang thai sau khi đã được cán bộ y tế tư vấn đầy đủ.

- Trước khi thực hiện chấm dứt thai kỳ, cơ sở khám chữa bệnh phải tổ chức hội chẩn các chuyên khoa liên quan; các bác sĩ chuyên khoa tham gia hội chẩn phải có ít nhất năm năm kinh nghiệm thuộc các chuyên ngành sản khoa, nhi khoa, tim mạch, chẩn đoán hình ảnh, xét nghiệm và giải phẫu bệnh lý; có thể thuộc các khoa, phòng của cơ sở khám chữa bệnh hoặc được mời từ các cơ sở khám chữa bệnh khác.

11. Hỗ trợ người trồng rừng

Đây là một trong những điểm mới của Quyết định 38/2016/QĐ-TTg ngày 14/9/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành một số chính sách đầu tư hỗ trợ kết cấu hạ tầng đối với các công ty nông, lâm nghiệp, có hiệu lực từ ngày 01/11/2016. Theo đó:

Hỗ trợ trồng rừng sản xuất, trồng cây phân tán và khuyến lâm

- Trồng các loài cây sản xuất gỗ lớn (khai thác sau 10 năm tuổi), cây đa mục đích, cây bản địa, mức hỗ trợ 8 triệu đồng/ha; trồng các loài cây sản xuất gỗ nhỏ (khai thác trước 10 năm tuổi) và cây phân tán (quy đổi 1.000 cây/ha), mức hỗ trợ 5 triệu đồng/ha.

- Trồng rừng sản xuất tại các xã biên giới, các tỉnh Sơn La, Lai Châu, Điện Biên và các tỉnh vùng Tây Nguyên được hỗ trợ thêm 2 triệu đồng/ha ngoài mức hỗ trợ quy định tại điểm a ở trên.

- Hỗ trợ chi phí cho công tác khuyến lâm: 500.000 đồng/ha/4 năm (1 năm trồng và 3 năm chăm sóc).

- Hỗ trợ một lần chi phí khảo sát, thiết kế, ký kết hợp đồng trồng rừng: 300.000 đồng/ha.

- Hỗ trợ một lần cấp chứng chỉ rừng bền vững cho các doanh nghiệp, cộng đồng, nhóm hộ, hộ gia đình: 70% chi phí, tối đa không quá 300.000 đồng/ha quy mô tối thiểu 100 ha trở lên (cho rừng tự nhiên, rừng trồng).

Hỗ trợ chế biến gỗ rừng trồng đặc thù cho các tỉnh nghèo

Nhà đầu tư trong nước có dự án đầu tư nhà máy chế biến gỗ rừng trồng; tre công nghiệp tại các tỉnh Tây Bắc, Tây nguyên và các tỉnh có huyện nghèo theo Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 được hỗ trợ như sau:

a) Hỗ trợ đầu tư:

- 20 tỷ đồng/nhà máy sản xuất gỗ MDFquy mô trên 30.000 m3 MDF/năm trở lên;

- 10 tỷ đồng/nhà máy đối với các nhà máy chế biến ván dăm, tre ép công nghiệp có quy mô trên 20.000 m3 trở lên;

- 10 tỷ đồng/nhà máy đối với nhà máy ván dán quy mô trên100.000 m3 để xây dựng cơ sở hạ tầng về giao thông, điện, nước, nhà xưởng và xử lý chất thải.

b) Hỗ trợ sau đầu tư: Tính theo khoảng cách vận chuyển sản phẩm với mức 1.500 đồng/tấn/km.

12. Quản lý tài chính của Công ty TNHH Mua bán nợ Việt Nam

Theo Thông tư 134/2016/TT-BTC ngày 08/9/2016 về Quy chế quản lý tài chính của Công ty trách nhiệm hữu hạn Mua bán nợ Việt Nam (DATC), Công ty được chủ động sử dụng vốn của để phục vụ các hoạt động kinh doanh như:

- Mua nợ, tài sản cho mục đích kinh doanh phù hợp với quy định của pháp luật; ưu tiên tái cơ cấu, sắp xếp, chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp Nhà nước.

- Thực hiện các nhiệm vụ theo chỉ định của cấp có thẩm quyền phù hợp với ngành nghề kinh doanh của Công ty; Sửa chữa, nâng cấp tài sản; Đầu tư, mua sắm tài sản cố định phục vụ hoạt động của Công ty.

Công ty không được góp vốn hoặc đầu tư trực tiếp vào lĩnh vực bất động sản, không được góp vốn, mua cổ phần tại Ngân hàng, Công ty bảo hiểm, Công ty chứng khoán, Quỹ đầu tư mạo hiểm, Quỹ đầu tư chứng khoán hoặc Công ty đầu tư chứng khoán, trừ các trường hợp:

- Góp vốn thông qua hoạt động tái cơ cấu doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước thực hiện sắp xếp, chuyển đổi sở hữu;

- Đầu tư, nâng cấp tài sản tiếp nhận, tài sản nhận thay thế nghĩa vụ trả nợ (bao gồm cả quyền sử dụng đất) để khai thác, thu hồi;

- Các trường hợp khác theo quyết định của cấp có thẩm quyền.

Thông tư 134/2016/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/11/2016 và áp dụng từ năm tài chính 2016 trở đi.

13. Doanh nghiệp cổ phần hóa đăng ký bán đấu giá cổ phần

Từ ngày 01/11/2016, Thông tư 115/2016/TT-BTC ngày 30/6/2016 sửa đổi Thông tư 196/2011/TT-BTC ngày 26/12/2011 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn bán cổ phần lần đầu của các doanh nghiệp 100% vốn nhà nước (DNNN) sẽ có hiệu lực. Theo đó quy định:

- Doanh nghiệp khi thực hiện cổ phần hóa phải gắn việc đăng ký bán đấu giá cổ phần lần đầu qua Sở Giao dịch chứng khoán đồng thời với việc đăng ký, lưu ký và đăng ký giao dịch cổ phần.

- Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày hết hạn thanh toán tiền mua cổ phần trúng đấu giá, doanh nghiệp cổ phần hóa phải báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và công bố thông tin về kết quả bán cổ phần kèm theo xác nhận của ngân hàng thương mại nơi mở tài khoản phong tỏa về số tiền thu được từ đợt đấu giá.

- Cổ phần sẽ được đưa vào giao dịch trên hệ thống giao dịch UPCOM trong 7 ngày làm việc kể từ ngày Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội nhận được thông báo xác nhận kết quả bán đấu giá của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước; giá tham chiếu cho ngày giao dịch đầu tiên trên UPCOM được xác định trên cơ sở giá thanh toán bình quân.

- Ban Chỉ đạo cổ phần hóa được quyền ký hợp đồng hoặc ủy quyền cho doanh nghiệp cổ phần hóa ký hợp đồng cung cấp dịch vụ đấu giá với Tổ chức thực hiện bán đấu giá cổ phần.

Trường hợp Ban chỉ đạo cổ phần hóa (hoặc doanh nghiệp cổ phần hóa theo ủy quyền) đã ký Hợp đồng cung cấp dịch vụ đấu giá với Sở Giao dịch chứng khoán (SGDCK) trước ngày 01/11/2016 thì doanh nghiệp cổ phần hóa tiếp tục thực hiện việc đăng ký bán đấu giá cổ phần theo hướng dẫn tại Thông tư 196/2011/TT-BTC;

Trường hợp đến thời điểm 01/11/2016 mà Ban chỉ đạo cổ phần hóa (hoặc doanh nghiệp cổ phần hóa theo ủy quyền) chưa ký Hợp đồng cung cấp dịch vụ đấu giá với SGDCK thì thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư 115/2016/TT-BTC.

14. Hình thức rút vốn vay ODA, vay ưu đãi nhà tài trợ nước ngoài

Thông tư 111/2016/TT-BTC ngày 30/6/2016 (có hiệu lực từ 01/11/2016) quy định hình thức rút vốn vay ODA, vay ưu đãi nhà tài trợ nước ngoài đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài như sau:

a) Phương thức hỗ trợ ngân sách:

Vốn ODA, vốn vay ưu đãi được giải ngân về Ngân sách Nhà nước đối với chương trình hỗ trợ ngân sách trực tiếp hoặc tài trợ dựa trên kết quả.

b) Tài trợ theo chương trình, dự án:

- Thanh toán trực tiếp và thanh toán chuyển tiền.

- Thanh toán theo thư cam kết: Theo đề nghị của bên vay, nhà tài trợ phát hành thư cam kết trả lại tiền cho Ngân hàng thương mại khoản thanh toán đã thực hiện cho nhà thầu, nhà cung cấp theo phương thức thanh toán Thư tín dụng L/C.

- Hoàn vốn hoặc hồi tố: Nhà tài trợ thanh toán tiền từ khoản vốn vay vào tài khoản do bên vay chỉ định để hoàn lại các khoản chi hợp lý cho chủ dự án.

- Tài khoản tạm ứng: Nhà tài trợ tạm ứng trước một khoản tiền, mở tài khoản riêng cho dự án tại Ngân hàng để bên vay chủ động thanh toán khoản chi tiêu thường xuyên và hợp lệ của dự án.

15. Điều kiện vay vốn Quỹ phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia

Tổ chức, cá nhân có nhu cầu vay vốn từ nguồn vốn Quỹ phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia để thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ thì phải tuân thủ các quy định tại Thông tư 14/2016/TT-BKHCN có hiệu lực từ 01/11/2016. Cụ thể:

- Có đầy đủ năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự, chịu trách nhiệm dân sự theo quy định;

- Có đủ năng lực chuyên môn, điều kiện cơ sở vật chất thực hiện dự án.

- Thực hiện quy định về bảo đảm tiền vay theo Điều 7 Thông tư này và các quy định pháp luật có liên quan;

- Tại thời điểm đề nghị vay vốn, không có các khoản nợ đọng thuế, nợ xấu tại các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

- Có vốn tự có tham gia thực hiện dự án tối thiểu là 20% tổng vốn đầu tư của dự án.

16. Áp dụng C/O điện tử theo Hiệp định thương mại hàng hóa ASEAN

Thông tư 22/2016/TT-BCT về việc thực hiện Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định thương mại hàng hóa ASEAN sẽ bắt đầu có hiệu lực từ ngày 15/11/2016. Theo đó:

- C/O điện tử được xây dựng theo “Hướng dẫn Thực hiện thông điệp và Đặc tả xử lý C/O mẫu D ATIGA điện tử” và được truyền theo phương thức điện tử giữa các Nước thành viên thông qua Cơ chế một cửa ASEAN.

- C/O điện tử có hiệu lực pháp lý tương đương C/O giấy; có thể được nộp, được cấp và được chấp nhận thay thế C/O giấy.

Về kiểm tra hồ sơ đề nghị cấp C/O điện tử: tiến hành kiểm tra tương tự như C/O giấy; được chấp nhận, được xác minh là được khai đầy đủ và xác thực theo hình thức điện tử.

Về lưu trữ, duy trì dữ liệu hồ sơ C/O: các bên liên quan (Người sản xuất và/hoặc xuất khẩu; Tổ chức cấp C/O) phải lưu trữ chứng từ/hồ sơ đề nghị cấp C/O trong thời hạn 05 năm kể từ ngày được cấp/ ngày cấp.

Thông tư này bãi bỏ Thông tư 21/2010/TT-BCT ngày 17/05/2010 và Thông tư 42/2014/TT-BCT ngày 18/11/2014.

* Giải thích:

- C/O (certificate of origin): là giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa, cấp bởi cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu cho hàng hóa xuất khẩu được sản xuất tại nước đó. C/O phải tuân thủ theo quy định của nước xuất khẩu và cả nước nhập khẩu, thành ra có nhiều loại CO ( miễn thuế, ưu đãi thuế quan, có hạn ngạch,…). Do đó mục đích của C/O là chứng minh hàng hóa có xuất xứ rõ ràng, hợp pháp về thuế quan và các quy định khác của pháp luật về XNK của hai nước nhập và xuất khẩu (nói nôm na là không phải hàng lậu hay hàng trôi nổi không có nhà sản xuất rõ ràng).

- C/Q (certificate of quality): là giấy chứng nhận chất lượng hàng hóa phù hợp với tiêu chuẩn của nước sản xuất hoặc các tiêu chuẩn quốc tế. Mục đích của CQ là chứng minh hàng hóa đạt chất lượng phù hợp tiêu chuẩn công bố kèm theo hàng hoá.

17. Phụ cấp đặc thù đối với một số chức danh tư pháp và thanh tra trong Quân đội

Quyết định số 42/2016/QĐ-TTg ngày 10/10/2016 sửa đổi Khoản 1 Điều 1 Quyết định số 72/2007/QĐ-TTg ngày 23/5/2007 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ phụ cấp đặc thù đối với một số chức danh tư pháp và thanh tra trong quân đội có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/11/2016. Chế độ phụ cấp đặc thù quy định tại Quyết định này được tính hưởng kể từ ngày 01/01/2016.

Theo đó, Chánh án, Phó Chánh án, Thẩm phán thuộc Tòa án quân sự các cấp; Viện trưởng, Phó Viện trưởng, Kiểm sát viên thuộc Viện Kiểm sát quân sự các cấp; Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra, Thanh tra viên thuộc Thanh tra quốc phòng; Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng, Điều tra viên thuộc cơ quan Điều tra Viện Kiểm sát quân sự Trung ương; Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng, Điều tra viên thuộc cơ quan Điều tra hình sự, cơ quan an ninh điều tra các cấp; Chấp hành viên thuộc cơ quan Thi hành án quân khu, quân chủng Hải quân và Bộ Tổng Tham mưu được hưởng mức phụ cấp 15%.

Mức phụ cấp 10% áp dụng đối với Kiểm tra viên thuộc Viện Kiểm sát quân sự các cấp; Thẩm tra viên và Thư ký tòa án thuộc Tòa án quân sự các cấp; Thẩm tra viên thi hành án thuộc Cục Thi hành án Bộ Quốc phòng; Thẩm tra viên và Thư ký thi hành án thuộc cơ quan Thi hành án quân khu, quân chủng Hải quân, Bộ Tổng Tham mưu.

18. Định mức tiêu hao năng lượng ngành sản xuất bia

Từ ngày 01/11/2016, Thông tư 19/2016/TT-BCT quy định định mức tiêu hao năng lượng trong ngành công nghiệp sản xuất bia bắt đầu có hiệu lực. Theo đó:

- Đối với cơ sở có quy mô công suất trên 100 triệu lít thì định mức tiêu hao đến năm 2020 là 140 MJ/hl, từ năm 2021 đến hết năm 2025 là 129 MJ/hl.

- Đối với cơ sở có quy mô công suất 20 – 100 triệu lít thì định mức tiêu hao đến năm 2020 là 215 MJ/hl, từ năm 2021 đến hết năm 2025 là 196 MJ/hl.

- Đối với cơ sở có quy mô công suất dưới 20 triệu lít thì định mức tiêu hao đến năm 2020 là 306 MJ/hl, từ năm 2021 đến hết năm 2025 là là 286 MJ/hl.

Suất tiêu hao năng lượng của cơ sở sản xuất ngành công nghiệp bia đến hết năm 2025 không được vượt quá định mức trên. Nếu cao hơn thì cơ sở phải lập và thực hiện các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng.

(Sưu tầm từ Internet)


Trở về