Năm học 2017-2018, toàn ngành GDĐT tỉnh Bình Dương thực hiện Chủ đề "Đổi mới thực chất, hiệu quả nâng cao" cùng với phương châm hành động "Trách nhiệm - Năng động - Sáng tạo" và khẩu hiệu hành động "Tất cả vì học sinh thân yêu"
48. Cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc

48.1. Trình tự thực hiện:

- Cá nhân yêu cầu cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc nộp hồ sơ về cơ quan, cơ sở giáo dục đang quản lý sổ gốc văn bằng, chứng chỉ.

- Cơ quan, cơ sở giáo dục kiểm tra, đối chiếu dữ liệu từ sổ gốc nếu hợp lệ thì cấp bản sao. Trường hợp không còn lưu trữ được sổ gốc hoặc trong sổ gốc không có thông tin về nội dung yêu cầu cấp bản sao thì cơ quan, cơ sở giáo dục có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho người yêu cầu.

- Trường hợp không cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc cho người yêu cầu thì cơ quan, cơ sở giáo dục phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

48.2. Cách thức thực hiện:

- Đối với văn bằng do Sở Giáo dục và Đào tạo cấp: Trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Giáo dục và Đào tạo (Tầng 01, Tháp B, Trung tâm Hành chính tỉnh Bình Dương, điện thoại: 0650-3.903.242) hoặc qua bưu điện.

- Đối với văn bằng, chứng chỉ do cơ sở giáo dục cấp: Trực tiếp tại cơ sở giáo dục hoặc qua bưu điện.

48.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

Thành phần hồ sơ:

- Giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn giá trị sử dụng (thực hiện theo Điều 6 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015).

- Trường hợp người yêu cầu cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc là người đại diện theo pháp luật, người đại diện theo ủy quyền của người được cấp bản chính văn bằng, chứng chỉ hoặc là Cha, mẹ, con; vợ, chồng; anh, chị, em ruột; người thừa kế khác của người được cấp bản chính văn bằng, chứng chỉ trong trường hợp người đó đã chết thì còn phải xuất trình giấy tờ chứng minh quan hệ với người được cấp bản chính văn bằng, chứng chỉ.

- Trường hợp người yêu cầu cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc gửi yêu cầu qua bưu điện thì phải gửi kèm theo bản sao có chứng thực giấy tờ quy định tại khoản 1 quy chế ban hành kèm theo Thông tư số 19/2015/TT-BGDĐT, 01 phong bì dán tem ghi rõ họ tên, địa chỉ người nhận cho cơ quan, cơ sở giáo dục cấp bản sao.

Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

48.4. Thời hạn giải quyết:

 Ngay trong ngày cơ quan, cơ sở giáo dục tiếp nhận yêu cầu hoặc trong ngày làm việc tiếp theo, nếu tiếp nhận yêu cầu sau 03 (ba) giờ chiều.

Trong trường hợp yêu cầu cấp bản sao từ sổ gốc được gửi qua bưu điện thì thời hạn được thực hiện ngay sau khi cơ quan, cơ sở giáo dục nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo dấu bưu điện đến;

 Đối với trường hợp cùng một lúc yêu cầu chứng thực bản sao từ nhiều sổ gốc, yêu cầu số lượng nhiều bản sao, nội dung văn bằng, chứng chỉ phức tạp khó kiểm tra, đối chiếu mà cơ quan, cơ sở giáo dục không thể đáp ứng được thời hạn quy định tại điểm a khoản 3 Điều 34 theo Thông tư số 19/2015/TT-BGDĐT thì thời hạn cấp bản sao được kéo dài thêm không quá 02 ngày làm việc hoặc có thể dài hơn theo thỏa thuận bằng văn bản với người yêu cầu cấp bản sao.

48.5.Cơ quan thực hiện TTHC: Sở Giáo dục và Đào tạo, cơ sở giáo dục.

48.6. Đối tượng thực hiện TTHC: Cá nhân.

48.7. Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.

48.8. Phí, lệ phí:

Người yêu cầu cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc phải trả lệ phí cấp bản sao. Nếu yêu cầu gửi qua bưu điện thì người yêu cầu còn phải trả cước phí bưu điện cho cơ quan, tổ chức cấp bản sao.

Lệ phí cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao.

48.9. Kết quả của TTHC: Bản sao văn bằng, chứng chỉ.

48.10. Yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện TTHC: Không.

48.11. Căn cứ pháp lý của TTHC: Thông tư số 19/2015/TT-BGDĐT ngày 08/9/2015 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế quản lý bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, bằng tốt nghiệp trung học phổ thông, văn bản giáo dục đại học và chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân.

* Ghi chú:

Điều 6. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức tiếp nhận bản sao:

1. Trường hợp pháp luật quy định nộp bản sao thì cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tiếp nhận bản sao, không được yêu cầu bản sao có chứng thực nhưng có quyền yêu cầu xuất trình bản chính để đối chiếu. Người đối chiếu có trách nhiệm xác nhận tính chính xác của bản sao so với bản chính.

2. Cơ quan, tổ chức tiếp nhận bản sao được cấp từ sổ gốc, bản sao có chứng thực thì không được yêu cầu xuất trình bản chính, trừ trường hợp có căn cứ về việc bản sao giả mạo, bất hợp pháp thì yêu cầu xuất trình bản chính để đối chiếu hoặc tiến hành xác minh, nếu thấy cần thiết.

Ghi chú Thủ tục 48
Ngày ban hành
Người ký
Cơ quan ban hành